Top List

Top 20 bài thơ lục bát giúp bạn học từ vựng Tiếng Anh nhanh nhất

Một trong những vấn đề “khó nhằn” nhất cũng như sẽ dẫn đến thành công nhanh nhất khi học Tiếng Anh đó là vấn đề “học từ vựng”. Học từ vựng Tiếng Anh cũng giống như cách bạn bỏ thời gian ra để ươm mầm và nuôi trồng một cái cây vậy. Nếu như bạn chọn được phương án thích hợp nhất thì bạn sẽ nhận được kết quả như ý muốn nhất. Bài viết dưới đây Toplist sẽ giới thiệu cho bạn một số bài thơ lục bát giúp bạn học từ vựng Tiếng Anh nhanh nhất nhé!

Bài số 1


OH MY GOD ối giời ơi

MIND YOU lưu ý, WORD lời, nói SAY

THERE AND HERE, đó cùng đây

TRAVEL du lịch, FULL đầy, SMART khôn

Cô đơn ta dịch ALONE

Anh văn ENGLISH, nỗi buồn SORROW

WHERE thì có nghĩa ở đâu

OLD MAN ông lão, bắt đầu BEGIN

EAT ăn, LEARN học, LOOK nhìn

BECAUSE là bởi… cho nên, DUMB đần

SINGLE có nghĩa độc thân

FAR là xa cách, còn gần là NEAR.

Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)
Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)

Bài số 2


AUTUMN có nghĩa mùa thu

SUMMER mùa hạ, cái tù là JAIL

DUCK là vịt, PIG là heo

RICH là giàu có, còn nghèo là POOR

CRAB thì là con cua

CHURCH nhà thờ đó, còn chùa TEMPLE

AUNT có nghĩa dì, cô

CHAIR là cái ghế, cái hồ là POOL

LATE là muộn, sớm là SOON

HOSPITAL bệnh viện, SCHOOL là trường

DEW thì có nghĩa là sương

HAPPY vui vẻ, chán chường WEARY.

Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)
Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)

Bài số 3


CATTLE gia súc, ong BEE

SOMETIME TO EAT chút gì để ăn

LIP môi, TONGE lưỡi, TEETH răng

EXAM thi cử, cái bằng LICENSE

LOVELY có nghĩa dễ thương

PRETTY xinh đẹp thương thường SO SO

LOTTO là chơi lô tô

Nấu ăn là COOK, WASH CLOTHES giặt đồ

PUSH thì có nghĩa đẩy, xô

MARRIAGE đám cưới, SINGLE độc thân

FOOT thì có nghĩa bàn chân

FAR là xa cách còn gần là NEAR.

Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)
Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)

Bài số 4


SHELTER tạm dịch là hầm

Chữ SHOUT là hét, nói thầm WHISPER

WHAT TIME là hỏi mấy giờ

CLEAR trong, CLEAN sạch, mờ mờ là DIM

Gặp ông ta dịch SEE HIM

SWIM bơi, WADE lội, DROWN chìm chết trôi

MOUNTAIN là núi, HILL đồi

VALLEY thung lũng, cây sồi OAK TREE

Tiền xin đóng học SCHOOL FEE

Yêu tôi dùng chữ LOVE ME chẳng lầm

TO STEAL tạm dịch cầm nhầm

Tẩy chay BOYCOTT, gia cầm POULTRY.

Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)
Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)

Bài số 5


WAIT THERE đứng đó đợi chờ

NIGHTMARE ác mộng, DREAM mơ, PRAY cầu

Trừ ra EXCEPT, DEEP sâu

DAUGHTER con gái, BRIDGE cầu, POND ao

ENTER tạm dịch đi vào

Thêm JOIN tham dự lẽ nào lại sai

SHOULDER cứ dịch là vai

WRITER văn sĩ, cái đài RADIO

A BOWL là một cái tô

Chữ TEAR nước mắt, TOMB mồ, MISS

Khâu vá dùng tạm chữ SEW

Kẻ thù dịch đại là FOE chẳng lầm.

Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)
Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)

Bài số 6


DARLING tiếng gọi em cưng

MERRY vui thích, cái sừng là HORN

Rách rồi xài đỡ chữ TORN

TO SING là hát, A SONG một bài

Nói sai sự thật TO LIE

GO đi, COME đến, một vài là SOME

Đứng STAND, LOOK ngó, LIE nằm

FIVE năm, FOUR bốn, HOLD cầm, PLAY chơi

ONE LIFE là một cuộc đời

HAPPY sung sướng, LAUGH cười, CRY kêu

LOVER tạm dịch người yêu

CHARMING duyên dáng, mỹ miều GRACEFUL.

Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)
Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)

Bài số 7


HELLO nghĩa là xin chào

GOODBYE tạm biệt, thì thào WHISPER

LIE nằm, SLEEP ngủ, DREAM

Thấy cô gái đẹp SEE BEAUTIFUL GIRL

I WANT tôi muốn, KISS hôn

LIPS môi, EYES mắt … sướng rồi … OH YEAH!

LONG dài, SHORT ngắn, TALL cao

HERE đây, THERE đó, WHICH nào, WHERE đâu

SENTENCE có nghĩa là câu

LESSON bài học, RAINBOW cầu vồng

HUSBAND là đức ông chồng

DADDY cha bố, PLEASE DON’T xin đừng.

Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)
Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)

Bài số 8


Mặt trăng là chữ THE MOON

WORLD là thế giới, sớm SOON, LAKE hồ

Dao KNIFE, SPOON muỗng, cuốc HOE

Đêm NIGHT, DARK tối, khổng lồ GIANT

FUN vui, DIE chết, NEAR gần

SORRY xin lỗi, DULL đần, WISE khôn

BURRY có nghĩa là chôn

OUR SOULS tạm dịch linh hồn chúng ta

Xe hơi du lịch là CAR

SIR ngài, LORD đức, thua bà MADAM

THOUSAND là đúng … mười trăm

Ngày DAY, tuần WEEK, YEAR năm, HOUR giờ.

Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)
Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)

Bài số 9


SPOON có nghĩa cái thìa

Toán trừ SUBTRACT, toán chia DIVIDE

DREAM thì có nghĩa giấc mơ

MONTH thì là tháng, thời giờ là TIME

JOB thì có nghĩa việc làm

LADY phái nữ, phái nam GENTLEMAN

CLOSE FRIEND có nghĩa bạn thân

LEAF là chiếc lá, còn SUN mặt trời

FALL DOWN có nghĩa là rơi

WELCOME chào đón, mời là INVITE

SHORT là ngắn, LONG là dài

Mũ thì là HAT, chiếc hài là SHOE.

Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)
Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)

Bài số 10


EXAM có nghĩa kỳ thi

NERVOUS nhút nhát, MOMMY mẹ hiền

REGION có nghĩa là miền

INTERUPTED gián đoạn còn liền NEXT TO

COINS dùng chỉ những đồng xu

Còn đồng tiền giấy PAPER MONEY

HERE dùng để chỉ tại đây

A MOMENT một lát còn ngay RIGHT NOW

BROTHERS-IN-LAW đồng hao

FARM-WORK đồng áng, đồng bào FELLOW-COUNTRYMAN

NARROW-MINDED chỉ sự nhỏ nhen

OPEN-HANDED hào phóng còn hèn là MEAN.

Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)
Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)

Bài số 11


Vấn còn dùng chữ STILL

Kỹ năng là chữ SKILL khó gì!

MUNIA tên gọi chim ri

KENTREL chim cắt có gì khó đâu

MIGRANT KITE là chú diều hâu

WARBLER chim chích, hải âu PETREL

STUPID nghĩa là khờ

Đảo lên đảo xuống, STIR nhiều nhiều

HOW MANY nghĩa là bao nhiêu

TOO MUCH quá nhiều, A FEW một vài

RIGHT là đúng, WRONG là sai

CHESS là cờ tướng, đánh bài PLAYING CARD.

Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)
Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)

Bài số 12


FLOWER có nghĩa là hoa

HAIR là mái tóc, da là SKIN

Buổi sáng thì là MORNING

KING là vua chúa, còn QUEEN nữ hoàng

WANDER có nghĩa lang thang

Màu đỏ là RED, màu vàng YELLOW

YES là đúng, không là NO

FAST là nhanh chóng, SLOW chậm rì

SLEEP ngủ, GO là đi

WEAKLY ốm yếu, HEALTHY mạnh lành

WHITE là trắng, GREEN là xanh

HARD là chăm chỉ, học hành STUDY.

Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)
Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)

Bài số 13


Ngọt là SWEET, kẹo CANDY

BUTTERFLY con bướm, BEE là con ong

RIVER nghĩa là dòng sông

WAIT FOR có nghĩa ngóng trông đợi chờ

DIRTY có nghĩa là dơ

Bánh mì BREAD, còn bơ BUTTER

Bác sĩ thì là DOCTOR

Y tá NURSE, TEACHER giáo viên

MAD dùng chỉ những kẻ điên

EVERYWHERE có nghĩa mọi miền gần xa

A SONG chỉ một bài ca

Ngôi sao dùng chữ STAR có liền!

Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)
Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)

Bài số 14


FIRSTLY có nghĩa trước tiên

SLIVER bạc, còn tiền MONEY

BISCUIT thì là bánh quy

CAN là có thể, PLEASE vui lòng

WINTER nghĩa là mùa đông

IRON là sắt còn đồng COPPER

Kẻ giết người là KILLER

Cảnh sát POLICE, LAWYER luật sư

EMIGRATE di cư

Bưu điện POST OFFICE, thư từ là MAIL

FOLLOW nghĩa là dõi theo

SHOPPING mua sắm còn SALE bán hàng.

Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)
Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)

Bài số 15


SPACE nghĩa là không gian

Hàng trăm HUNDRED, hàng ngàn THOUSAND

STUPID có nghĩa ngu đần

Thông minh SMART, EQUATION phương trình

TELEVISION truyền hình

Băng ghi âm TAPE, chương trình PROGRAM

HEAR là nghe, WATCH là xem

ELECTRIC điện còn LAMP bóng đèn

PRAISE nghĩa là ngợi khen

CROWED đông đúc, lấn chen HUSTLE.

Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)
Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)

Bài số 16


CAPITAL là thủ đô

CITY thành phố, LOCAL địa phương

COUNTRY có nghĩa quê hương

FIELD là đồng ruộng, còn vườn GARDEN

Chốc lát là chữ MOMENT

FISH là con cá, CHICKEN gà tơ

NAIVE có nghĩa ngây thơ

POET thi sĩ, GREAT WRITER văn hào

TALL thì có nghĩa là cao

SHORT là thấp ngắn, còn chào HELLO

UNCLE là bác, ELDERS

SHY mắc cỡ, COARSE là thô

COME ON có nghĩa mời vô

GO AWAY đuổi cút, còn vồ POUNCE.

Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)
Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)

Bài số 17


POEM có nghĩa là thơ

STRONG khoẻ mạnh, mệt phờ DOG-TIERED

Bầu trời thường gọi SKY

LIFE là sự sống, còn DIE lìa đời

SHED TEARS có nghĩa lệ rơi

FULLY là đủ, nửa vời BY HALVES

Ở lại dùng chữ STAY

Bỏ đi là LEAVE còn nằm là LIE

TOMORROW có nghĩa ngày mai

Hoa sen LOTUS, hoa lài JASMINE.

Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)
Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)

Bài số 18


MAD MAN có nghĩa người điên

PRIVATE có nghĩa là riêng của mình

Cảm giác là chữ FEELING

CAMERA máy ảnh, hình là PHOTO

Động vật là ANIMAL

BIG là to lớn, LITTLE nhỏ nhoi

ELEPHANT là con voi

GOBY cá bống, cá mòi SARDINE

Mỏng mảnh thì là chữ THIN

Cổ là chữ NECK, còn CHIN cái cằm

VISIT có nghĩa viếng thăm

LIE DOWN có nghĩa là nằm nghỉ ngơi.

Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)
Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)

Bài số 19


MOUSE con chuột, BAT con dơi

SEPARATE có nghĩa tách rời, chia ra

GIFT thì có nghĩa món quà

GUEST thì là khách, chủ nhà HOUSE OWNER

Bệnh ung thư là CANCER

Lối ra EXIT, ENTER đi vào

UP lên còn xuống là DOWN

BESIDE bên cạnh, ABOUT khoảng chừng

STOP có nghĩa là ngừng

OCEAN là biển, rừng là JUNGLE

SILLY là kẻ dại khờ

Khôn ngoan SMART, đù đờ LUGGISH.

Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)
Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)

Bài số 20


Cửa sổ là chữ WINDOW

SPECIAL đặc biệt, NORMAL thường thôi

LAZY làm biếng quá rồi

Ngồi mà viết tiếp một hồi DIE SOON

Hứng thì cứ việc GO ONCòn không STOP ta còn nghỉ ngơi

Cằm CHINBEARD là râu

RAZOR dao cạo, HEAD đầu, da SKIN

THOUSAND thì gọi là nghìn

BILLION tỷ, LOOK nhìn, rồi THEN

LOVE MONEY quý đồng tiền

Đầu tư INVEST, có quyền RIGHTFUL.

Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)
Ảnh minh hoạ (Nguồn Internet)

Tổng hợp bởi: Top Vozz

Back to top button